Tử Vi Đẩu Số Toàn Tập · Chương 5/5
卷五·四化与格局论
Sức mạnh của Tứ Hóa và các cách cục quan trọng
化禄主财源,主缘分,主能力变现。化禄入命三方,主财源广进;化禄入财帛,主财来财往,正财稳定。
Hóa Lộc chủ tài nguyên, chủ duyên phận, chủ năng lực biến hiện. Hóa Lộc nhập Mệnh tam phương, chủ tài nguyên quảng tiến; Hóa Lộc nhập Tài Bạch, chủ tài lai tài vãng, chính tài ổn định.
Hóa Lộc chủ nguồn tài lộc, chủ duyên phận, chủ việc biến năng lực thành tiền bạc. Hóa Lộc nhập tam phương của cung Mệnh thì chủ tiền tài vào từ nhiều nguồn; Hóa Lộc nhập cung Tài Bạch thì chủ tiền đến tiền đi, chính tài ổn định.
化权主权力,主决断,主担当。化权入命,主能独当一面;化权入官禄,主事业有掌控力,宜走管理或技术权威路线。
Hóa Quyền chủ quyền lực, chủ quyết đoán, chủ đảm đương. Hóa Quyền nhập Mệnh, chủ năng độc đương nhất diện; Hóa Quyền nhập Quan Lộc, chủ sự nghiệp hữu chưởng khống lực, nghi tẩu quản lý hoặc kỹ thuật quyền uy lộ tuyến.
Hóa Quyền chủ quyền lực, chủ sự quyết đoán, chủ tinh thần gánh vác. Hóa Quyền nhập Mệnh thì chủ có thể một mình đảm đương một phương diện; Hóa Quyền nhập cung Quan Lộc thì chủ trong sự nghiệp có năng lực nắm giữ, kiểm soát, nên đi theo con đường quản lý hoặc trở thành người có uy tín về chuyên môn kỹ thuật.
化科主名声,主文书,主贵人。化科入命,主名声远播;化科入身,主以名取利,宜文教、研究、咨询。
Hóa Khoa chủ danh thanh, chủ văn thư, chủ quý nhân. Hóa Khoa nhập Mệnh, chủ danh thanh viễn bá; Hóa Khoa nhập Thân, chủ dĩ danh thủ lợi, nghi văn giáo, nghiên cứu, tư tuân.
Hóa Khoa chủ danh tiếng, chủ văn thư giấy tờ, chủ quý nhân. Hóa Khoa nhập Mệnh thì chủ danh tiếng vang xa; Hóa Khoa nhập cung Thân thì chủ nhờ danh mà được lợi, hợp với văn hóa giáo dục, nghiên cứu, tư vấn.
化忌主病,主煞,主深刻功课。化忌入命三方,主一生有"钝点"——这是命格里最深的功课,过得了就是大智慧。三十岁前后是化忌最锋利的时候。
Hóa Kỵ chủ bệnh, chủ sát, chủ thâm khắc công khóa. Hóa Kỵ nhập Mệnh tam phương, chủ nhất sinh hữu “độn điểm” — giá thị mệnh cách lý tối thâm đích công khóa, quá đắc liễu tựu thị đại trí tuệ. Tam thập tuế tiền hậu thị Hóa Kỵ tối phong lợi đích thời hậu.
Hóa Kỵ chủ bệnh tật, chủ sát khí, chủ những bài học sâu sắc. Hóa Kỵ nhập tam phương của cung Mệnh thì chủ cả đời có một “điểm nghẽn” — đó là bài học sâu nhất trong mệnh cách, vượt qua được thì chính là đại trí tuệ. Khoảng trước sau tuổi ba mươi là lúc Hóa Kỵ sắc bén nhất.
紫府同宫格:紫微天府同入命宫,主品行端正、衣食无忧、有领导才能。需要左右辅弼来配合方为完整大格。
Tử Phủ đồng cung cách: Tử Vi Thiên Phủ đồng nhập Mệnh cung, chủ phẩm hạnh đoan chính, y thực vô ưu, hữu lãnh đạo tài năng. Nhu yếu Tả Hữu Phụ Bật lai phối hợp phương vi hoàn chỉnh đại cách.
Cách Tử Phủ đồng cung: Tử Vi và Thiên Phủ cùng nhập cung Mệnh, chủ phẩm hạnh đoan chính, cơm áo không lo, có tài lãnh đạo. Cần có Tả Phù, Hữu Bật phối hợp thì mới là đại cách trọn vẹn.
七杀朝斗格:七杀居子午寅申宫坐命,对宫紫微天府相照,主爵禄荣昌——武职大贵,最宜军警政界或企业高管。
Thất Sát triều Đẩu cách: Thất Sát cư Tý Ngọ Dần Thân cung tọa Mệnh, đối cung Tử Vi Thiên Phủ tương chiếu, chủ tước lộc vinh xương — võ chức đại quý, tối nghi quân cảnh chính giới hoặc xí nghiệp cao quản.
Cách Thất Sát triều Đẩu: Thất Sát ở các cung Tý, Ngọ, Dần, Thân tọa Mệnh, đối cung có Tử Vi, Thiên Phủ chiếu sang, chủ tước lộc vinh hiển — đại quý ở võ chức, hợp nhất với quân đội, cảnh sát, chính giới hoặc làm quản lý cấp cao trong doanh nghiệp.
双禄朝垣格:化禄、禄存同会命宫三方四正,财源涌动、衣食丰足。古云"双禄朝垣,富比陶朱",主一生不愁财。
Song Lộc triều viên cách: Hóa Lộc, Lộc Tồn đồng hội Mệnh cung tam phương tứ chính, tài nguyên dũng động, y thực phong túc. Cổ vân “Song Lộc triều viên, phú tỷ Đào Chu”, chủ nhất sinh bất sầu tài.
Cách Song Lộc triều viên: Hóa Lộc và Lộc Tồn cùng hội ở tam phương tứ chính của cung Mệnh, nguồn tài lộc dồi dào tuôn chảy, cơm áo sung túc. Người xưa nói: “Song Lộc triều viên, giàu sánh Đào Chu” [chú: Đào Chu Công, tức Phạm Lãi], chủ cả đời không phải lo tiền bạc.
机月同梁格:天机、太阴、天同、天梁四星齐入命迁财官,主文质彬彬、聪慧善谋。最适合公职、学术、文艺、医疗、服务等需稳定累积的行业。
Cơ Nguyệt Đồng Lương cách: Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương tứ tinh tề nhập Mệnh Thiên Tài Quan, chủ văn chất bân bân, thông tuệ thiện mưu. Tối thích hợp công chức, học thuật, văn nghệ, y liệu, phục vụ đẳng nhu ổn định lũy tích đích hàng nghiệp.
Cách Cơ Nguyệt Đồng Lương: bốn sao Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương cùng nhập các cung Mệnh, Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc, chủ người văn nhã lịch thiệp, thông minh, giỏi mưu tính. Hợp nhất với các ngành nghề cần sự ổn định và tích lũy như công chức, học thuật, văn nghệ, y tế, dịch vụ.
杀破狼格:七杀、破军、贪狼三星会命,主一生变动多、不甘平凡,宜创业、军警、业务、销售。中年后才能稳定守成。
Sát Phá Lang cách: Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang tam tinh hội Mệnh, chủ nhất sinh biến động đa, bất cam bình phàm, nghi sáng nghiệp, quân cảnh, nghiệp vụ, tiêu thụ. Trung niên hậu tài năng ổn định thủ thành.
Cách Sát Phá Tham: ba sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang hội chiếu cung Mệnh, chủ cả đời nhiều biến động, không cam chịu tầm thường, hợp với khởi nghiệp, quân đội, cảnh sát, phát triển kinh doanh, bán hàng. Sau trung niên mới có thể ổn định, giữ vững cơ nghiệp.
日月同宫格:太阳太阴同入丑宫或未宫,主异性缘佳、事业顺遂、名声远播。丑宫力较平,未宫力略减。
Nhật Nguyệt đồng cung cách: Thái Dương Thái Âm đồng nhập Sửu cung hoặc Mùi cung, chủ dị tính duyên giai, sự nghiệp thuận toại, danh thanh viễn bá. Sửu cung lực giảo bình, Mùi cung lực lược giảm.
Cách Nhật Nguyệt đồng cung: Thái Dương và Thái Âm cùng nhập cung Sửu hoặc cung Mùi, chủ có duyên với người khác giới, sự nghiệp thuận lợi, danh tiếng vang xa. Ở cung Sửu thì lực tương đối bình thường, ở cung Mùi thì lực hơi giảm.