Lục cát tinh
Sao Văn Khúc
Văn tinh chủ tài năng, khẩu tài, nghệ thuật và sự khéo léo; thiên về năng khiếu, ăn nói và giao tế.
Ý nghĩa
Văn Khúc thuộc Âm Thủy, an theo giờ sinh, đi cặp với Văn Xương. Nếu Văn Xương thiên về học vấn chính quy thì Văn Khúc thiên về năng khiếu: ăn nói, âm nhạc, hội họa, ngoại ngữ, tài ứng biến và giao tiếp. Người có Văn Khúc sáng sủa thủ Mệnh thường lanh lợi, có duyên, giỏi thuyết phục. Văn Khúc mang chút tính đào hoa nên gặp Thiên Riêu, Hàm Trì, Tham Lang thì duyên dáng nhưng dễ đa tình. Xương Khúc cùng giáp Mệnh hoặc hội chiếu đều tăng phần văn nhã. Khi hãm địa hoặc Hóa Kỵ, Văn Khúc dễ khiến lời nói gây hiểu lầm, hứa nhiều làm ít, hoặc vướng thị phi vì miệng lưỡi. Văn Khúc Hóa Khoa (can Tân) thì lợi danh tiếng; Hóa Kỵ (can Kỷ) thì cần cẩn trọng phát ngôn và các cam kết.
Mặt tốt và điều cần lưu ý
Mặt tốt
Khẩu tài, năng khiếu nghệ thuật, ngoại ngữ, dễ được yêu mến; thuận lợi cho nghề cần giao tiếp, trình bày, sáng tạo.
Cần lưu ý
Hãm hoặc Hóa Kỵ thì dễ nói nhiều sai nhiều, tình cảm phức tạp, giấy tờ trục trặc. Lời khuyên: nói ít mà chắc, giữ lời hứa, thận trọng với các cam kết tình cảm và tài chính.
Độ sáng của Văn Khúc ở 12 cung
Theo bảng độ sáng mặc định của hệ thống an sao — đúng độ sáng hiển thị trên lá số tại Gieo Quẻ Tử Vi.
- TýĐắc
- SửuMiếu
- DầnBình
- MãoVượng
- ThìnĐắc
- TỵMiếu
- NgọHãm
- MùiVượng
- ThânĐắc
- DậuMiếu
- TuấtHãm
- HợiVượng
- Miếu: Sửu, Tỵ, Dậu
- Vượng: Mão, Mùi, Hợi
- Đắc: Tý, Thìn, Thân
- Bình: Dần
- Hãm: Ngọ, Tuất
Văn Khúc ở các cung đáng chú ý
- Mệnh
- Lanh lợi, có duyên ăn nói; hợp nghề truyền thông, bán hàng, nghệ thuật.
- Phu Thê
- Bạn đời có duyên, tài hoa; gặp đào hoa tinh thì cần vun giữ sự chung thủy.
- Tài Bạch
- Kiếm tiền nhờ tài ăn nói, môi giới; khi Hóa Kỵ nên tránh hứa hẹn tài chính quá sức.
- Quan Lộc
- Thuận các nghề dùng lời nói, ngoại ngữ và kỹ năng mềm.