Mười hai cung
Cung Mệnh
- Xung chiếu
- Thiên Di
Chủ về điều gì
Bản thân: tính cách, tư chất, năng lực, dáng vẻ, khuynh hướng suy nghĩ và hướng đi chung của cả đời. Là trục chính để luận toàn bộ lá số; mọi cung khác đều được hiểu trong tương quan với Mệnh.
Khi xem cung Mệnh cần nhìn gì
Chính tinh tọa thủ và độ sáng (miếu, vượng, đắc, hãm); Tứ Hóa năm sinh nhập Mệnh; cát tinh (Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt, Lộc Tồn) và sát tinh (Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp) đồng cung; tam phương tứ chính gồm Tài Bạch, Quan Lộc và cung xung chiếu Thiên Di; hai cung giáp Mệnh (Phụ Mẫu, Huynh Đệ) giáp cát hay giáp hung; Tuần Triệt án ngữ; nếu Mệnh vô chính diệu thì mượn chính tinh của Thiên Di. Kết hợp cung Thân, cung Phúc Đức và quan hệ sinh khắc giữa ngũ hành bản Mệnh (nạp âm năm sinh) với Cục.
Lưu ý khi luận
Không luận Mệnh tách rời: một sao xấu ở Mệnh có thể được tam phương cứu giải, và ngược lại. Mệnh cho thấy tiềm năng và khuynh hướng; kết quả còn phụ thuộc vận hạn, môi trường và sự nỗ lực. Giờ sinh sai lệch sẽ làm đổi cung Mệnh, nên nhắc người xem xác minh giờ sinh trước khi kết luận.
Chính tinh tại cung Mệnh
Tử Vi ở Mệnh
Tử Vi thủ Mệnh chủ người có phong thái chững chạc, trọng danh dự, có chí làm người đứng đầu. Đồng cung Thiên Phủ thì vững vàng, phúc hậu, giỏi quản lý tài sản; đồng cung Thất Sát thì quyết đoán, dám làm, hóa sát thành quyền; đồng cung Thiên Tướng thì chuẩn mực, khéo điều hòa; đồng cung Tham Lang thì đa tài, giao thiệp rộng nhưng nhiều ham muốn; đồng cung Phá Quân thì thích cải cách, không chịu khuôn phép; đơn thủ ở Tý Ngọ thì tự lập, tự tôn cao. Có Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt hội chiếu là cách quý, dễ đạt địa vị; thiếu cát tinh mà gặp Kình Đà, Không Kiếp thì vất vả, cô độc, nhiều tham vọng nhưng khó toại. Biết dùng người và giữ khiêm tốn thì uy tín càng bền.
Thiên Cơ ở Mệnh
Thiên Cơ thủ Mệnh chủ người thông minh, nhanh trí, giỏi hoạch định, hợp vai trò tham mưu, chuyên môn, kỹ thuật. Đơn thủ ở Tý Ngọ, đối Cự Môn, thì sắc sảo, lý luận giỏi, khéo ăn nói; ở Sửu Mùi, đối Thiên Lương, thì hay lo, phải bôn ba mới thành; ở Tỵ Hợi, đối Thái Âm, thì tinh tế, nhạy cảm. Đồng cung Thái Âm thì mềm mại, có óc thẩm mỹ, hay di chuyển; đồng cung Cự Môn thì giỏi phân tích, lập luận, hợp nghề dùng lời nói; đồng cung Thiên Lương thì có tài bàn luận, cố vấn, thiên về đạo lý. Gặp Xương Khúc, Hóa Khoa thì học hành giỏi; gặp Hóa Kỵ, Kình Đà thì đa sầu đa lự. Nên chọn một nghề để chuyên sâu.
Thái Dương ở Mệnh
Thái Dương thủ Mệnh chủ người cởi mở, nhiệt tình, trọng danh dự, có tinh thần phục vụ cộng đồng. Đóng ở cung sáng thì khí thế mạnh, dễ có địa vị, nhất là cách Nhật lệ trung thiên ở Ngọ; đóng ở cung tối thì vất vả, thành công muộn. Đồng cung Thái Âm thì tính tình lúc nóng lúc lạnh, vừa cương vừa nhu; đồng cung Cự Môn thì giỏi ăn nói, hợp nghề dùng lời, cần giữ khẩu nghiệp; đồng cung Thiên Lương thì đạo đức, hay giúp người, lợi học vấn, thành cách Dương Lương Xương Lộc nếu có Văn Xương, Lộc Tồn. Gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Hữu thì quý hiển; gặp Hóa Kỵ, Kình Đà thì nhiều thị phi. Nên giữ sự chân thành và biết lượng sức.
Vũ Khúc ở Mệnh
Vũ Khúc thủ Mệnh chủ người cương nghị, quyết đoán, trọng thực tế, có năng lực về tiền bạc và hành động. Đồng cung Thiên Phủ thì vững vàng, giỏi tích lũy, giàu có bền; đồng cung Tham Lang thì đa năng, giỏi kinh doanh nhưng thường phát muộn sau tuổi trung niên; đồng cung Thiên Tướng thì thẳng thắn, có trách nhiệm, hợp quản lý; đồng cung Thất Sát thì gan dạ, dám mạo hiểm, cuộc đời nhiều thử thách; đồng cung Phá Quân thì thích phá cách, kinh tế lên xuống; đơn thủ ở Thìn Tuất đối Tham Lang thì có uy, có tài. Gặp Lộc, Mã, Tả Hữu là cách giàu; gặp Kình Đà, Hóa Kỵ thì nóng nảy, áp lực tài chính. Nên mềm mỏng hơn trong giao tiếp.
Thiên Đồng ở Mệnh
Thiên Đồng thủ Mệnh chủ người hiền hòa, dễ mến, giàu cảm xúc, biết hưởng thụ và có duyên với nghệ thuật, nghề phục vụ. Đồng cung Thái Âm thì dịu dàng, lãng mạn, ưa nhìn; ở Tý là cách tốt, ở Ngọ gặp Kình Dương lại thành cách Mã đầu đới tiễn, phải trải qua gian khó mới hiển đạt. Đồng cung Cự Môn thì hay lo nghĩ, khéo ăn nói nhưng dễ thị phi; đồng cung Thiên Lương thì nhân hậu, thích giúp người, hợp giáo dục, y tế, công tác xã hội. Đơn thủ thì tính cách chịu ảnh hưởng nhiều của sao xung chiếu. Gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Lộc Tồn thì phúc lộc dồi dào; gặp Hóa Kỵ, sát tinh thì dễ chán nản. Nên rèn ý chí và đặt mục tiêu rõ ràng.
Liêm Trinh ở Mệnh
Liêm Trinh thủ Mệnh chủ người cá tính mạnh, nguyên tắc, nhiều nghị lực và có sức hút. Đơn thủ ở Dần Thân, đối Tham Lang, nếu gặp cát tinh là cách Hùng tú triều viên, chủ uy tín, sự nghiệp vững. Đồng cung Thiên Phủ thì điềm đạm, giỏi quản lý, giữ của; đồng cung Thiên Tướng thì chính trực, có trách nhiệm, nhưng gặp Kình Dương thành cách Hình Tù giáp Ấn, cần đề phòng rắc rối pháp lý; đồng cung Thất Sát thì quyết liệt, kiên trì, tích lũy được của; đồng cung Phá Quân thì liều lĩnh, thích đổi mới; đồng cung Tham Lang thì đa tình, đa tài, dễ ham vui. Gặp Hóa Lộc, Lộc Tồn thì thuận lợi; gặp Hóa Kỵ thì nên kiểm soát cảm xúc, cẩn trọng giấy tờ.
Thiên Phủ ở Mệnh
Thiên Phủ thủ Mệnh chủ người phúc hậu, điềm đạm, giỏi quản lý và gìn giữ, coi trọng sự ổn định. Đồng cung Tử Vi thì quý hiển, có tầm, nhưng nặng tự tôn; đồng cung Vũ Khúc thì giàu có, thực tế, quyết đoán; đồng cung Liêm Trinh thì có nguyên tắc, kỷ luật, cẩn trọng. Đơn thủ thì cung đối diện luôn có Thất Sát cùng Tử Vi, Vũ Khúc hoặc Liêm Trinh, khiến bên trong ôn hòa mà bên ngoài nhiều áp lực, đòi hỏi phải chủ động hơn. Có Lộc Tồn, Hóa Lộc, Tả Hữu là cách giàu sang; Thiên Phủ ở Tuất không gặp sát tinh, với người tuổi Giáp, Kỷ, được cổ thư khen là vừa quý vừa giàu. Gặp Không Kiếp thì kho trống, nên tích lũy đều đặn.
Thái Âm ở Mệnh
Thái Âm thủ Mệnh cho người ôn hòa, kín đáo, tinh tế, có khiếu thẩm mỹ và biết vun vén. Miếu vượng thì dung mạo thanh tú, tâm tính điềm đạm, càng về sau tài sản càng vững; người sinh ban đêm càng được lực. Hãm địa thì nhạy cảm, hay suy nghĩ, tài lộc lên xuống, cần nhiều năm mới ổn định. Đồng cung Thiên Đồng thì hiền lành, thích hưởng thụ nhưng dễ ngại khó; đồng cung Thiên Cơ thì lanh lợi, nhiều ý tưởng, hay thay đổi; đồng cung Thái Dương thì tính cách có hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm lặng. Tam hợp luôn có Thiên Lương ở Quan Lộc nên hợp nghề ổn định, có tính phục vụ. Gặp Xương Khúc, Hóa Khoa thì văn nhã; gặp Kình Đà, Hóa Kỵ thì nên rèn sự quyết đoán và học cách quản lý cảm xúc.
Tham Lang ở Mệnh
Tham Lang thủ Mệnh cho người năng động, nhiều ham muốn, đa tài, giỏi giao tiếp và có sức hút tự nhiên. Miếu vượng thì phóng khoáng mà vẫn biết tính toán, phát đạt nhờ kinh doanh, quan hệ; gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh có thể phát nhanh. Hãm địa thì dễ ham vui, thay đổi liên tục, khó theo đuổi đến cùng. Đồng cung Tử Vi thì có khí chất lãnh đạo nhưng cần Tả Hữu để chế bớt đào hoa; đồng cung Vũ Khúc thì phát muộn mà chắc; đồng cung Liêm Trinh thì giỏi xoay xở nhưng cần đề phòng thị phi. Tam hợp luôn có Thất Sát, Phá Quân nên đời nhiều biến động, hợp tự kinh doanh hoặc nghề tự do. Lời khuyên: chọn mục tiêu rõ ràng, tiết chế hưởng thụ, giữ chữ tín trong mọi mối quan hệ.
Cự Môn ở Mệnh
Cự Môn thủ Mệnh cho người lý trí, sắc sảo, có tài ăn nói và óc phân tích, thích tìm hiểu bản chất vấn đề. Miếu vượng thì nổi danh nhờ khẩu tài, chuyên môn, thường vất vả lúc đầu rồi thành tựu bền; hãm địa thì hay gặp thị phi, bị hiểu lầm, lục thân ít nương tựa, phải tự thân lập nghiệp. Đồng cung Thái Dương thì cởi mở, hợp công việc giao tiếp đại chúng; đồng cung Thiên Cơ thì thông minh, mưu lược, giỏi nghiên cứu; đồng cung Thiên Đồng thì hiền hơn nhưng nhiều tâm sự. Không có Thái Dương đồng cung thì nên xem Thái Dương chiếu về sáng hay tối. Gặp Lộc, Quyền là cách tốt; gặp Hóa Kỵ, Kình Đà nên tiết chế lời nói. Lời khuyên: dùng khẩu tài vào chuyên môn, nói đúng lúc và giữ chữ tín.
Thiên Tướng ở Mệnh
Thiên Tướng thủ Mệnh cho người đoan chính, lịch sự, có trách nhiệm, thích giúp đỡ và giữ lẽ công bằng. Miếu vượng thì được trọng dụng, có chức vị, đời sống sung túc; hãm địa thì hiền lành nhưng dễ thiếu chủ kiến, làm nhiều mà hưởng ít. Phải xem hai cung giáp: được Lộc và Thiên Lương giáp là “Tài Ấm giáp Ấn”, rất tốt; bị Kình Dương và Hóa Kỵ giáp thì nên cẩn trọng. Đồng cung Tử Vi thì có uy, hợp quản lý; đồng cung Vũ Khúc thì giỏi tài chính, kỹ thuật; đồng cung Liêm Trinh thì nghiêm túc, kỷ luật, kỵ gặp Kình Dương. Thiên Phủ luôn ở Tài Bạch nên nền tảng tài chính nhìn chung ổn, còn Phá Quân ở Thiên Di thúc đẩy đổi mới. Lời khuyên: giữ nguyên tắc, biết từ chối và đầu tư vào chuyên môn.
Thiên Lương ở Mệnh
Thiên Lương thủ Mệnh cho người chín chắn, chính trực, có lòng nhân hậu, thích che chở người khác và giữ lẽ phải. Miếu vượng thì có uy tín, được người lớn nâng đỡ, gặp nạn được giải, càng lớn tuổi càng có vị thế; hãm địa thì hay lý sự, dễ cô độc hoặc sống phiêu bạt, gặp Thiên Mã thì càng bôn ba. Đồng cung Thái Dương thì quang minh, hợp công vụ, giáo dục; đồng cung Thiên Cơ thì mưu trí, giỏi phân tích, tư vấn; đồng cung Thiên Đồng thì hiền hòa, an nhàn, có phúc thọ. Tam hợp luôn có Thái Âm ở Tài Bạch nên tài chính theo hướng ổn định, tích lũy. Lời khuyên: giữ đạo lý nhưng đừng cứng nhắc, chọn nghề có tính phục vụ và chuyên môn.
Thất Sát ở Mệnh
Thất Sát thủ Mệnh cho người cương nghị, độc lập, quyết đoán, thích làm chủ và không ngại khó khăn. Sáng sủa, có Tử Vi, Thiên Phủ chiếu thì thành cách “Thất Sát triều Đẩu”, có thể lập nghiệp lớn; kém sáng hoặc gặp nhiều sát tinh thì nóng vội, đời nhiều thăng trầm, phải trải qua thất bại mới thành. Đồng cung Tử Vi thì hóa sát vi quyền, có tài lãnh đạo; đồng cung Vũ Khúc thì quyết liệt về tài chính, lao lực; đồng cung Liêm Trinh thì cương cường, bôn ba mà có thể tích lũy giàu có. Thiên Phủ luôn ở Thiên Di, Tham Lang ở Tài Bạch và Phá Quân ở Quan Lộc. Lời khuyên: biến sự quyết liệt thành kỷ luật, lắng nghe trước khi hành động.
Phá Quân ở Mệnh
Phá Quân thủ Mệnh cho người gan dạ, thẳng thắn, ghét lối mòn, thích đổi mới và dám làm lại từ đầu. Miếu vượng thì có uy, có chí lớn, cải cách thành công, cổ thư khen ở Tý, Ngọ là “Anh tinh nhập miếu”; hãm địa thì bốc đồng, hao tài, công việc hay dang dở, đời nhiều biến động. Đồng cung Tử Vi thì có tầm nhìn và quyền lực, cần Tả Hữu phò tá; đồng cung Vũ Khúc thì lao lực về tài chính, hợp kỹ thuật; đồng cung Liêm Trinh thì liều lĩnh, nên giữ nguyên tắc. Thiên Tướng luôn ở Thiên Di, Thất Sát ở Tài Bạch và Tham Lang ở Quan Lộc. Lời khuyên: phá có kế hoạch, xây trên nền đã có, tôn trọng người đồng hành.
Phụ tinh, sát tinh đáng chú ý
- Tả Phù
- Hòa nhã, dễ được người nâng đỡ; hợp làm việc nhóm, quản lý nhân sự.
- Hữu Bật
- Mềm mỏng, được lòng người, hay gặp người giúp lúc cần.
- Văn Xương
- Người có học, ăn nói mạch lạc; hợp nghề giáo dục, hành chính, pháp lý, truyền thông.
- Văn Khúc
- Lanh lợi, có duyên ăn nói; hợp nghề truyền thông, bán hàng, nghệ thuật.
- Thiên Khôi
- Phong thái đứng đắn, hay được cất nhắc; hợp vai trò đứng đầu nhóm.
- Thiên Việt
- Có duyên, hay được người giới thiệu cơ hội.
- Lộc Tồn
- Thận trọng, kiên trì, tự lập mà có của; nên mở lòng hơn với người thân.
- Thiên Mã
- Tính năng động, ít chịu ngồi yên; hợp nghề di chuyển, kinh doanh, ngoại giao.
- Kình Dương
- Cá tính mạnh, tự lập sớm; nên học cách mềm mỏng để giữ quan hệ.
- Đà La
- Kín đáo, chậm mà chắc; nên tránh cố chấp.
- Hỏa Tinh
- Nhanh nhẹn, nóng mà mau nguôi; hợp việc cần quyết đoán.
- Linh Tinh
- Nội tâm phức tạp, quyết tâm cao; nên học cách thư giãn.
- Địa Không
- Suy nghĩ khác người, hợp nghiên cứu, sáng tạo, công nghệ; nên có người thực tế bên cạnh.
- Địa Kiếp
- Đời có nhiều khúc ngoặt; tinh thần tự lực và khả năng làm lại là điểm mạnh.
- Tuần
- Tính trầm, ít bộc lộ; thành công thường đến muộn nhưng bền.
- Phó Tuần
- Luận như Tuần thủ Mệnh: thành công thường đến muộn nhưng bền.
- Triệt
- Tuổi trẻ nhiều thử thách, sớm tự lập; từ trung vận trở đi thường khá lên.
- Phó Triệt
- Luận như Triệt thủ Mệnh: tuổi trẻ vất vả, về sau khá dần.
- Thiên Không
- Nhanh nhạy, giàu tưởng tượng; nên gắn ý tưởng với hành động.
- Thiên Hình
- Nghiêm túc, quyết đoán, có uy; nên học cách bao dung.
- Thiên Riêu
- Có sức hút, khéo léo; nên giữ chừng mực trong giao tế.
- Hồng Loan
- Duyên dáng, dễ gần, được nhiều người quý mến.
- Thiên Hỷ
- Vui vẻ, dễ hòa đồng, mang lại năng lượng tích cực.
- Hàm Trì
- Có sức hút tự nhiên, chú trọng hình thức; nên đầu tư vào năng lực thực chất.
- Cô Thần
- Thích tự lập, sống nội tâm; nên mở rộng quan hệ xã hội.
- Quả Tú
- Trầm tĩnh, nghiêm túc; nên giữ kết nối xã hội.
- Tam Thai
- Phong thái đứng đắn, dễ được tin cậy.
- Bát Tọa
- Điềm đạm, đáng tin, có tố chất quản lý.
- Ân Quang
- Hiền hậu, có duyên được người lớn quý.
- Thiên Quý
- Đứng đắn, được tin cậy.
- Long Trì
- Lịch sự, có năng khiếu nghệ thuật, kiến trúc.
- Phượng Các
- Phong cách sang trọng, dễ gây thiện cảm.
- Thiên Khốc
- Đa cảm, nhiều trăn trở; nên rèn tinh thần lạc quan.
- Thiên Hư
- Hay suy tư; nên tìm mục tiêu cụ thể để giữ động lực.
- Thai Phụ
- Đĩnh đạc, lời nói có trọng lượng.
- Phong Cáo
- Coi trọng danh dự, dễ được ghi nhận.
- Thiên Quan
- Nhân hậu, được tin dùng.
- Thiên Phúc
- Hiền hòa, phúc hậu, đời ít sóng gió lớn.
- Thiên Tài
- Có tài riêng, lanh lợi.
- Thiên Thọ
- Chín chắn, hiền hòa, được tin cậy.
- Giải Thần
- Gặp khó thường có lối thoát, có tài hòa giải.
- Niên Giải
- Bao dung, gặp chuyện khó dễ được giải.
- Thiên Vu
- Nhạy cảm, có trực giác.
- Thiên Nguyệt
- Thể chất cần chăm sóc kỹ; tinh thần nhạy cảm.
- Âm Sát
- Nhạy cảm, hay đề phòng; nên giữ tâm thế cởi mở mà tỉnh táo.
- Phá Toái
- Thẳng tính, cầu toàn; nên mềm mỏng trong lời nói.
- Phi Liêm
- Lanh lợi, hay bị bàn tán; nên giữ chừng mực.
- Hoa Cái
- Tài hoa, tự tôn cao; nên giữ sự gần gũi.
- Kiếp Sát
- Quyết liệt, nóng vội; nên bình tĩnh trước khi hành động.
- Đại Hao
- Hào phóng, phóng khoáng; nên tập thói quen ghi chép chi tiêu.
- Long Đức
- Hiền hòa, độ lượng, được quý mến.
- Thiên Đức
- Tử tế, có lương tâm, dễ được giúp.
- Nguyệt Đức
- Ôn hòa, ít thù oán.
- Thiên Trù
- Sành ăn, hiếu khách.
- Thiên La
- Mệnh an tại Thìn: đời có giai đoạn phải nỗ lực nhiều; chính tinh tốt thì vẫn thành đạt.
- Địa Võng
- Mệnh an tại Tuất: thành công qua quá trình bền bỉ; chính tinh tốt thì vẫn hiển đạt.
- Vòng Tràng Sinh
- Tràng Sinh, Đế Vượng ở Mệnh chủ sức sống, bền bỉ; Tuyệt ở Mệnh chủ đời nhiều thay đổi, hay phải khởi đầu lại.
- Vòng Bác Sĩ
- Bác Sĩ ở Mệnh (tức Lộc Tồn ở Mệnh): thông minh, thận trọng, có uy tín.
- Vòng Thái Tuế
- Thái Tuế ở Mệnh (Mệnh an tại chi năm sinh): thẳng thắn, có chính kiến, dễ tranh luận.