Lục sát tinh
Sao Kình Dương
Sát tinh chủ cương mãnh, cạnh tranh, quyết liệt; đắc địa thì thành uy quyền, hãm địa thì dễ xung đột, va chạm.
Ý nghĩa
Kình Dương thuộc Dương Kim, luôn đứng trước Lộc Tồn một cung, là một trong lục sát tinh, tính như lưỡi dao: sắc bén, nhanh, thẳng. Người có Kình Dương thủ Mệnh thường cứng cỏi, dám nghĩ dám làm, ghét bị áp đặt, có sức cạnh tranh mạnh nhưng nóng nảy, dễ va chạm. Khi đắc địa theo độ sáng trên lá số và gặp chính tinh mạnh, Kình Dương trở thành uy quyền, hợp nghề quân sự, kỹ thuật, ngoại khoa, thể thao, kinh doanh cạnh tranh. Kình Dương ở cung Ngọ được cổ nhân gọi là Mã đầu đới tiễn, có thể làm nên việc lớn nếu được cát tinh phù trợ. Khi hãm địa hoặc gặp Hóa Kỵ, Đà La, Hỏa Linh thì dễ thị phi, tranh chấp, va chạm do vội vàng. Ở cung lục thân, Kình Dương chủ sự bất đồng, cần nhiều nhẫn nại.
Mặt tốt và điều cần lưu ý
Mặt tốt
Quyết đoán, can đảm, có tinh thần cạnh tranh, chịu áp lực tốt; đắc địa thì thành uy quyền, hợp nghề kỹ thuật, quân sự, thể thao, ngoại khoa.
Cần lưu ý
Hãm địa dễ nóng nảy, va chạm, kiện tụng, rủi ro do vội vàng; ở cung lục thân dễ bất hòa. Lời khuyên: rèn tính kiên nhẫn, vận động thể thao để giải tỏa năng lượng, cẩn trọng khi lái xe, dùng dao kéo, máy móc.
Độ sáng của Kình Dương ở 12 cung
Theo bảng độ sáng mặc định của hệ thống an sao — đúng độ sáng hiển thị trên lá số tại Gieo Quẻ Tử Vi.
- TýHãm
- SửuMiếu
- Dần—
- MãoHãm
- ThìnMiếu
- Tỵ—
- NgọHãm
- MùiMiếu
- Thân—
- DậuHãm
- TuấtMiếu
- Hợi—
- Miếu: Sửu, Thìn, Mùi, Tuất
- Hãm: Tý, Mão, Ngọ, Dậu
Kình Dương ở các cung đáng chú ý
- Mệnh
- Cá tính mạnh, tự lập sớm; nên học cách mềm mỏng để giữ quan hệ.
- Phu Thê
- Vợ chồng đều cá tính, dễ tranh cãi; cần nhường nhịn, tôn trọng lẫn nhau.
- Tật Ách
- Xu hướng dễ gặp va chạm, trầy xước nhỏ; nên chú ý an toàn lao động và giao thông.
- Quan Lộc
- Hợp môi trường cạnh tranh, kỹ thuật, quân đội, công an, phẫu thuật.