Lục sát tinh
Sao Linh Tinh
Sát tinh thuộc âm hỏa, tác động ngấm ngầm, kéo dài; đắc địa thì mưu lược, bền chí, hãm địa thì u uất, lo âu, trở ngại âm thầm.
Ý nghĩa
Linh Tinh thuộc Âm Hỏa, an theo chi năm sinh và giờ sinh, đi cặp với Hỏa Tinh. Nếu Hỏa Tinh như lửa bùng thì Linh Tinh như lửa âm ỉ: không ồn ào nhưng dai dẳng, ảnh hưởng tới tâm lý và những việc kéo dài. Người có Linh Tinh thủ Mệnh thường sâu sắc, có mưu tính, gan lì, nhưng dễ ôm nỗi lo trong lòng, đôi khi đa nghi. Khi đắc địa, Linh Tinh cho khả năng chịu đựng, mưu lược, hợp công việc chiến lược, kỹ thuật. Linh Tinh gặp Tham Lang tạo cách Linh Tham, cũng chủ phát đạt nhưng thường qua quá trình bền bỉ hơn Hỏa Tham. Khi hãm địa hoặc gặp Hóa Kỵ, Kình Đà, Linh Tinh dễ gây phiền muộn âm thầm, bị tiểu nhân ngầm cản trở, công việc trục trặc mà khó nhận ra nguyên nhân.
Mặt tốt và điều cần lưu ý
Mặt tốt
Sâu sắc, có mưu lược, bền bỉ, chịu được áp lực lâu dài; gặp Tham Lang thành cách Linh Tham, có cơ hội phát đạt.
Cần lưu ý
Hãm địa dễ lo âu, u uất, đa nghi, gặp tiểu nhân ngầm; việc trục trặc âm thầm. Lời khuyên: chia sẻ áp lực với người tin cậy, rà soát kỹ các chi tiết nhỏ, tránh ôm việc một mình.
Độ sáng của Linh Tinh ở 12 cung
Theo bảng độ sáng mặc định của hệ thống an sao — đúng độ sáng hiển thị trên lá số tại Gieo Quẻ Tử Vi.
- TýHãm
- SửuĐắc
- DầnMiếu
- MãoLợi
- ThìnHãm
- TỵĐắc
- NgọMiếu
- MùiLợi
- ThânHãm
- DậuĐắc
- TuấtMiếu
- HợiLợi
- Miếu: Dần, Ngọ, Tuất
- Đắc: Sửu, Tỵ, Dậu
- Lợi: Mão, Mùi, Hợi
- Hãm: Tý, Thìn, Thân