Chính tinh · Trung Thiên
Sao Thái Dương
Thái Dương là mặt trời của lá số, chủ quan lộc, danh tiếng, sự hào phóng và năng lượng hướng ngoại; đại diện cho cha, chồng, con trai và nam giới nói chung. Sáng hay tối quyết định phần lớn tốt xấu của sao này.
Tổng quan
Thái Dương thuộc Dương Hỏa, là sao Trung Thiên, hóa khí là Quý, chủ quan lộc. Như mặt trời chiếu sáng muôn loài mà không đòi đáp lại, Thái Dương chủ tính cho đi: hào phóng, nhiệt tình, quang minh, thích hoạt động vì người khác và vì cộng đồng. Trong lục thân, Thái Dương ứng với cha, với chồng (ở nữ mệnh) và con trai; ngoài xã hội ứng với nam giới, cấp trên, danh tiếng công khai. Thái Dương rất coi trọng sáng tối: đóng ở các cung thuộc ban ngày thì rực rỡ, ở các cung thuộc ban đêm thì mờ nhạt; người sinh ban ngày có Thái Dương sáng càng tốt. Thế đứng: đơn thủ ở Tý Ngọ (đối Thiên Lương), Thìn Tuất (đối Thái Âm), Tỵ Hợi (đối Cự Môn); đồng cung Thái Âm ở Sửu Mùi, Cự Môn ở Dần Thân, Thiên Lương ở Mão Dậu. Thái Dương thích Hóa Lộc, Hóa Quyền, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Hữu, Lộc Tồn; gặp Hóa Kỵ thì tranh chấp, hao tổn về danh. Thái Dương và Thái Âm luôn cần xét cặp đôi, vì cách Nhật Nguyệt sáng hay phản bối ảnh hưởng đến cả lá số.
Tính cách
Người Thái Dương thủ Mệnh thường cởi mở, thẳng thắn, nhiệt tình, nói năng rõ ràng, có tinh thần trách nhiệm và thích giúp đỡ. Họ hướng ngoại, ưa hoạt động xã hội, quan tâm việc chung, muốn được ghi nhận. Mặt hạn chế là dễ nóng vội, sĩ diện, làm nhiều nói nhiều, đôi khi ôm việc của người khác đến mức kiệt sức; cho đi nhiều mà ít khi để ý giữ lại cho mình. Thái Dương sáng thì phong thái rộng rãi, được quý nhân phù trợ; tối thì nhiệt tình mà vất vả, hay bị hiểu lầm là phô trương. Nữ mệnh Thái Dương thường mạnh mẽ, quyết đoán, giỏi việc ngoài xã hội, có chí tự lập; nên dung hòa giữa sự nghiệp và gia đình, nhường nhịn trong lời nói.
Khi miếu vượng và khi hãm địa
Miếu vượng, đắc địa
Thái Dương miếu vượng như mặt trời giữa ban ngày: đương số quang minh chính đại, có uy tín, danh tiếng rộng, dễ thành đạt trong công quyền, giáo dục, truyền thông hay những việc cần xuất hiện trước công chúng. Tiền bạc đến từ danh, từ chức vụ. Gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Văn Xương, Lộc Tồn thì quý hiển; gặp Thái Âm cũng sáng thì thành cách Nhật Nguyệt tịnh minh. Ngay khi gặp Hóa Kỵ, Thái Dương sáng vẫn giảm được phần lớn tính xấu, chỉ thêm thị phi nhỏ.
Hãm địa, kém sáng
Thái Dương hãm địa như mặt trời đã lặn: nhiệt tình nhưng ít được ghi nhận, làm nhiều hưởng ít, phải nỗ lực bền bỉ mới thành; dễ mệt mỏi, nóng nảy, hay lo việc người. Quan hệ với cha hoặc nam giới trong nhà có thể ít gắn bó, hoặc người cha vất vả. Gặp Hóa Kỵ, Kình Đà thì dễ thị phi, tổn danh, cần giữ gìn thị lực, huyết áp. Tuy vậy, Thái Dương hãm mà gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Xương Khúc, hoặc theo kinh nghiệm thực hành Việt Nam gặp Tuần, Triệt án ngữ, thì lại có thể khởi sắc. Nên làm việc thầm lặng, tích lũy chuyên môn; thành công thường đến muộn nhưng bền.
Độ sáng của Thái Dương ở 12 cung
Theo bảng độ sáng mặc định của hệ thống an sao (theo Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư) — đúng độ sáng hiển thị trên lá số của bạn tại Gieo Quẻ Tử Vi.
- TýHãm
- SửuBất
- DầnVượng
- MãoMiếu
- ThìnVượng
- TỵVượng
- NgọVượng
- MùiĐắc
- ThânĐắc
- DậuBình
- TuấtBất
- HợiHãm
- Miếu: Mão
- Vượng: Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ
- Đắc: Mùi, Thân
- Bình: Dậu
- Bất: Sửu, Tuất
- Hãm: Tý, Hợi
Thái Dương và Tứ Hóa
Thái Dương Hóa Lộc (can Canh, như người sinh năm Canh) chủ danh đi đôi với lợi: uy tín mang lại thu nhập, quan hệ xã hội rộng, được nam giới, cấp trên giúp đỡ; hợp kinh doanh dựa vào thương hiệu cá nhân và công việc đối ngoại. Thái Dương sáng thì Lộc rất mạnh; hãm thì Lộc giúp cải thiện, nhưng vẫn phải bôn ba.
Thái Dương Hóa Quyền (can Tân, như người sinh năm Tân) tăng uy quyền và sức ảnh hưởng: có tiếng nói, dễ nắm vai trò lãnh đạo, quản lý công việc chung. Cần đề phòng tính áp đặt, nóng nảy, tranh chấp quyền hành với người khác, nhất là với nam giới hoặc cấp trên.
Thái Dương Hóa Kỵ (can Giáp, như người sinh năm Giáp) chủ thị phi, hiểu lầm về danh tiếng, bất hòa với nam giới, với cha hoặc chồng; công sức bỏ ra dễ bị bỏ qua; về sức khỏe nên lưu ý mắt, đầu, huyết áp. Thái Dương sáng gặp Kỵ thì nhẹ, chủ yếu là vất vả hơn; hãm gặp Kỵ thì cần khiêm tốn, làm việc minh bạch, tránh đứng ra bảo lãnh hay dính vào kiện tụng.
Thái Dương ở 12 cung
Thái Dương ở cung Mệnh
Thái Dương thủ Mệnh chủ người cởi mở, nhiệt tình, trọng danh dự, có tinh thần phục vụ cộng đồng. Đóng ở cung sáng thì khí thế mạnh, dễ có địa vị, nhất là cách Nhật lệ trung thiên ở Ngọ; đóng ở cung tối thì vất vả, thành công muộn. Đồng cung Thái Âm thì tính tình lúc nóng lúc lạnh, vừa cương vừa nhu; đồng cung Cự Môn thì giỏi ăn nói, hợp nghề dùng lời, cần giữ khẩu nghiệp; đồng cung Thiên Lương thì đạo đức, hay giúp người, lợi học vấn, thành cách Dương Lương Xương Lộc nếu có Văn Xương, Lộc Tồn. Gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Hữu thì quý hiển; gặp Hóa Kỵ, Kình Đà thì nhiều thị phi. Nên giữ sự chân thành và biết lượng sức.
Thái Dương ở cung Huynh Đệ
Thái Dương ở cung Huynh Đệ chủ anh em, nhất là anh em trai, có người năng nổ, có địa vị hoặc danh tiếng; quan hệ thẳng thắn, sẵn lòng giúp nhau. Thái Dương sáng thì anh em là chỗ dựa, đương số được nhờ; hãm thì ngược lại, đương số thường phải gánh vác, giúp đỡ anh em nhiều hơn. Đồng cung Thái Âm thì có cả anh em trai lẫn chị em gái, tình cảm thăng trầm theo từng giai đoạn; đồng cung Cự Môn thì dễ tranh luận, nên tránh chuyện tiền bạc chung; đồng cung Thiên Lương thì anh chị lớn hay che chở. Gặp Hóa Kỵ, Kình Đà thì dễ hiểu lầm vì lời nói. Cung này cũng chỉ đồng nghiệp ngang hàng: nên biết chia sẻ công lao.
Thái Dương ở cung Phu Thê
Thái Dương ở Phu Thê, với nữ mệnh chủ chồng năng động, có chí, nhiệt tình, thường bận rộn việc ngoài; với nam mệnh chủ vợ mạnh mẽ, tháo vát, có thể giỏi giao tiếp hoặc có sự nghiệp riêng. Thái Dương sáng thì bạn đời có danh phận, giúp đương số nở mày nở mặt; hãm thì người bạn đời vất vả, ít thời gian cho gia đình, đôi bên nên chủ động chia sẻ. Đồng cung Thái Âm thì tình cảm lúc nồng lúc nhạt; đồng cung Cự Môn thì hay khắc khẩu, cần nói chuyện ôn hòa; đồng cung Thiên Lương thì bạn đời chín chắn, có thể lớn tuổi hơn. Gặp Hóa Kỵ thì dễ xa cách; nên dành thời gian riêng cho nhau và tôn trọng sự nghiệp của nhau.
Thái Dương ở cung Tử Tức
Thái Dương ở cung Tử Tức chủ con cái hoạt bát, thông minh, có chí tiến thủ; thường có con trai hoặc con đầu có cá tính mạnh. Thái Dương sáng thì con cái thành đạt, làm rạng rỡ gia đình; hãm thì con hiếu động, cần cha mẹ kiên nhẫn dẫn dắt, việc học có thể thành muộn. Đồng cung Thái Âm thì có cả trai lẫn gái; đồng cung Cự Môn thì con có tài ăn nói nhưng hay cãi, cha mẹ nên giải thích hơn là ra lệnh; đồng cung Thiên Lương thì con hiền, có đạo đức, học giỏi. Gặp Hóa Kỵ, Kình Đà thì nên quan tâm thị lực, sức khỏe của con và dành nhiều thời gian trò chuyện. Cung này cũng ứng với học trò và người kế nghiệp.
Thái Dương ở cung Tài Bạch
Thái Dương tại Tài Bạch chủ kiếm tiền nhờ danh tiếng, chức vụ, quan hệ công khai; tiền bạc thường đến từ công việc có tính xã hội, đối ngoại, giáo dục, truyền thông hoặc khu vực công. Thái Dương vốn hào phóng nên thu nhiều chi cũng nhiều, hay chi cho người khác, cho thể diện. Sáng thì của cải sung túc, danh lợi song toàn; hãm thì phải lao lực mới có, tiền đến muộn. Đồng cung Thái Âm thì có cả thu nhập chính lẫn tích lũy; đồng cung Cự Môn thì kiếm tiền bằng lời nói, cạnh tranh; đồng cung Thiên Lương thì có tiền từ chuyên môn, dịch vụ. Gặp Hóa Lộc, Lộc Tồn thì giàu; gặp Hóa Kỵ thì tránh cho vay, bảo lãnh. Nên trích tiết kiệm cố định mỗi tháng.
Thái Dương ở cung Tật Ách
Thái Dương thuộc Hỏa, ở Tật Ách nghiêng về các khuynh hướng liên quan đến mắt, đầu, huyết áp, tim mạch và thân nhiệt; người có thế này dễ làm việc quá sức, thức khuya, nóng trong. Thái Dương sáng thường thể chất khá, mau hồi phục; hãm hoặc gặp Hóa Kỵ thì nên chú ý thị lực, đau đầu, huyết áp, tránh làm việc dưới nắng gắt lâu. Đồng cung Thái Âm nên giữ cân bằng sinh hoạt ngày đêm; đồng cung Cự Môn chú ý tiêu hóa và giọng nói; đồng cung Thiên Lương thường có cách giải. Gặp Hỏa Linh, Kình Dương thì dễ viêm nhiệt, va chạm nhỏ. Đây là khuynh hướng để phòng ngừa, không phải chẩn đoán; nên khám mắt và đo huyết áp định kỳ.
Thái Dương ở cung Thiên Di
Thái Dương ở Thiên Di chủ ra ngoài được chú ý, danh tiếng lan rộng, hợp làm việc xa nhà, đi công tác, xuất ngoại hoặc hoạt động trong môi trường công chúng. Thái Dương sáng thì bên ngoài gặp quý nhân là nam giới, cấp trên, được trọng dụng; hãm thì đi lại vất vả, bận rộn mà lợi ít. Khi Thái Dương đơn thủ ở Thiên Di, cung Mệnh đối diện có Thiên Lương, Thái Âm hoặc Cự Môn, sự nghiệp phụ thuộc nhiều vào môi trường bên ngoài; khi Thái Dương đồng cung Thái Âm, Cự Môn hay Thiên Lương ở đây thì Mệnh vô chính diệu, mượn sao xung chiếu. Gặp Hóa Kỵ nên đề phòng thị phi nơi đất khách, giữ giấy tờ đầy đủ. Nên chủ động mở rộng quan hệ và giữ uy tín.
Thái Dương ở cung Nô Bộc
Thái Dương ở cung Nô Bộc chủ bạn bè đông, phần nhiều là người thẳng thắn, nhiệt tình, có bạn là nam giới có địa vị; đương số giao thiệp rộng, thích kết nối. Thái Dương sáng thì bạn bè, cấp dưới hữu ích, được người giúp sức; hãm thì thường mình giúp người nhiều hơn người giúp mình, dễ bị nhờ vả. Đồng cung Thái Âm thì có cả bạn nam lẫn nữ, quan hệ thay đổi theo giai đoạn; đồng cung Cự Môn thì dễ thị phi, tranh luận, cần giữ lời; đồng cung Thiên Lương thì có bạn lớn tuổi, người dẫn dắt. Gặp Hóa Kỵ, Kình Đà thì tránh bảo lãnh, góp vốn khi chưa rõ ràng. Nên biết từ chối đúng lúc để giữ sức và giữ quan hệ.
Thái Dương ở cung Quan Lộc
Thái Dương là chủ tinh quan lộc nên ở cung Quan Lộc rất đắc dụng: hợp công quyền, quản lý nhà nước, giáo dục, truyền thông, năng lượng, ngoại giao và những nghề cần xuất hiện trước công chúng. Thái Dương sáng thì thăng tiến rõ ràng, có tiếng tăm; hãm thì làm việc vất vả, thành tựu đến muộn, nên chọn công việc chuyên môn bền vững. Đồng cung Cự Môn hợp luật, giảng dạy, truyền thông; đồng cung Thiên Lương hợp học thuật, y tế, công tác xã hội, nhất là khi có Văn Xương, Lộc Tồn thành cách Dương Lương Xương Lộc lợi thi cử; đồng cung Thái Âm thì nghề nghiệp có giai đoạn lên xuống. Gặp Hóa Quyền thì có thực quyền; gặp Hóa Kỵ thì đề phòng tranh chấp chức vụ.
Thái Dương ở cung Điền Trạch
Thái Dương ở Điền Trạch chủ nhà cửa thoáng đãng, nhiều ánh sáng, có thể được thừa hưởng tài sản từ bên nội hoặc từ cha; đương số có khả năng tạo dựng nhà đất. Thái Dương sáng thì điền sản sung túc, gia đình ấm cúng, vui vẻ; hãm thì nhà cửa hay thay đổi, phải tự lực gây dựng, việc mua nhà đến muộn. Đồng cung Thái Âm thì của cải nhà đất có nhưng lúc tăng lúc giảm; đồng cung Cự Môn thì dễ có tranh chấp về ranh giới, giấy tờ, nên làm thủ tục rõ ràng; đồng cung Thiên Lương thì được người lớn giúp về nhà ở. Gặp Hóa Lộc thì đầu tư nhà đất thuận; gặp Hóa Kỵ thì thận trọng hợp đồng, tránh vay quá sức.
Thái Dương ở cung Phúc Đức
Thái Dương tại Phúc Đức chủ tâm tính lạc quan, rộng lượng, thích làm việc có ích cho người khác, được hưởng phúc từ bên nội. Đương số ít khi thù dai, nhưng hay lo việc chung đến quên nghỉ ngơi. Thái Dương sáng thì tinh thần sảng khoái, sống có lý tưởng, về già được hưởng; hãm thì nội tâm dễ bận rộn, lo lắng, bôn ba cả trong suy nghĩ. Đồng cung Thái Âm thì tâm trạng thay đổi theo hoàn cảnh; đồng cung Cự Môn thì hay suy diễn, cần tránh để lời người khác ảnh hưởng; đồng cung Thiên Lương thì thiên về đạo đức, làm thiện. Gặp Hóa Kỵ, Kình Đà nên tập thư giãn, sống chậm lại và làm việc thiện để giữ tâm an lạc.
Thái Dương ở cung Phụ Mẫu
Thái Dương ở cung Phụ Mẫu chủ người cha có vai trò lớn, có thể là người năng động, có trách nhiệm hoặc có địa vị; đương số chịu ảnh hưởng nhiều từ cha. Thái Dương sáng thì cha mẹ hỗ trợ tốt, gia đình có nền nếp; hãm hoặc gặp Hóa Kỵ thì cha có thể vất vả, bận rộn, ít thời gian gần gũi con, hoặc hai bên khác quan điểm; nên chủ động quan tâm, thăm hỏi. Đồng cung Thái Âm thì cả cha lẫn mẹ đều có ảnh hưởng, mỗi người một kiểu; đồng cung Cự Môn thì dễ tranh luận; đồng cung Thiên Lương thì cha mẹ che chở. Cung này còn ứng với cấp trên, cơ quan, giấy tờ: Thái Dương sáng chủ được cấp trên trọng dụng, hồ sơ thuận lợi.
Kết hợp với các sao khác
Nhật Nguyệt tịnh minh
Đi cùng: Thái Âm
Thái Dương và Thái Âm đều đóng ở vị trí sáng và cùng chiếu về Mệnh. Chủ người tài đức, thông minh, danh lợi song toàn, sự nghiệp hiển đạt, hợp công quyền, học thuật; gặp thêm Lộc, Quyền, Khoa thì càng quý.
Nhật Nguyệt đồng cung
Đi cùng: Thái Âm
Thái Dương, Thái Âm cùng ở Sửu hoặc Mùi, một sáng một tối. Tính cách vừa cương vừa nhu, đời sống lên xuống theo chu kỳ; cần Lộc, Quyền, Khoa hoặc Xương Khúc giúp mới ổn định. Hợp nghề cần cả lý trí lẫn cảm xúc.
Nhật Nguyệt phản bối
Đi cùng: Thái Âm
Thái Dương và Thái Âm đều đóng ở vị trí tối. Chủ vất vả, công sức bỏ ra nhiều mà ghi nhận ít, quan hệ với cha mẹ ít gần gũi. Nếu có Hóa Lộc, Hóa Quyền, Xương Khúc, hoặc theo kinh nghiệm Việt Nam có Tuần, Triệt án ngữ, thì có thể vất vả mà nên, thành công bằng con đường khác thường.
Nhật lệ trung thiên (Kim xán quang huy)
Thái Dương đơn thủ ở Ngọ, như mặt trời giữa trưa. Chủ khí thế rực rỡ, có uy quyền, danh tiếng lớn; cổ thư cho là có thể nắm quyền và giàu có. Cần tránh tự mãn, nóng nảy; gặp Hóa Kỵ, Kình Đà thì quá sáng hóa chói, dễ thị phi.
Nhật xuất phù tang (Nhật chiếu lôi môn)
Đi cùng: Thiên Lương
Thái Dương ở Mão cùng Thiên Lương, như mặt trời mới mọc. Chủ tiền đồ sáng sủa, phát đạt đều đặn, được quý nhân nâng đỡ, hợp học thuật, công quyền, nghề phục vụ xã hội.
Dương Lương Xương Lộc
Đi cùng: Thiên Lương, Văn Xương, Lộc Tồn
Thái Dương, Thiên Lương gặp Văn Xương và Lộc Tồn (hoặc Hóa Lộc) ở tam phương tứ chính. Cách lợi thi cử, học vị, khoa bảng; ngày nay ứng với bằng cấp cao, thi tuyển, sự nghiệp chuyên môn có uy tín.
Cự Nhật đồng cung
Đi cùng: Cự Môn
Thái Dương, Cự Môn ở Dần hoặc Thân. Ở Dần mặt trời mới mọc soi sáng Cự Môn, chủ người có tài ăn nói, có danh, hợp luật, giảng dạy, truyền thông, ngoại giao; ở Thân thì vất vả hơn. Gặp Hóa Kỵ thì đề phòng thị phi.
Phú đoán
Lời khuyên
Người có Thái Dương nổi bật nên phát huy tinh thần cống hiến và sự quang minh, chọn môi trường được thể hiện trước công chúng; đồng thời biết lượng sức, nghỉ ngơi hợp lý, không ôm việc của người khác đến kiệt sức. Thái Dương sáng nên khiêm tốn để giữ quý nhân; Thái Dương tối nên làm việc bền bỉ, tích lũy chuyên môn, thành công sẽ đến muộn mà vững. Hãy quan tâm đến cha và những người nam giới trong gia đình, giữ hòa khí. Chú ý nghỉ ngơi, giữ gìn đôi mắt và khám sức khỏe định kỳ. Lá số chỉ là khuynh hướng; nỗ lực và đạo đức mới làm nên vận mệnh.