Chính tinh · Trung Thiên

Sao Thái Âm

Ngũ hành: Âm ThủyNhóm: Trung ThiênHóa khí: Phú (giàu có, tích lũy)

Thái Âm là sao Mặt Trăng, chủ tài sản tích lũy, nhà cửa đất đai, người mẹ, người vợ và đời sống nội tâm. Sáng thì ôn nhu, thanh nhã, giàu bền vững; tối thì đa cảm, lo nghĩ, tiền bạc thăng trầm.

Tổng quan

Thái Âm là âm tinh của Trung Thiên, cặp đôi với Thái Dương trong lá số: Thái Dương chủ quý, Thái Âm chủ phú. Sao chủ điền trạch, của cải để dành, lương bổng ổn định, đồng thời tượng trưng cho mẹ, vợ, con gái và các mối quan hệ với phụ nữ nói chung. Vì là trăng nên Thái Âm cần ánh sáng: ở cung miếu vượng như trăng tròn soi mặt nước, êm đềm mà bền bỉ; ở cung hãm như trăng khuyết, tài năng vẫn có nhưng khó tỏa sáng, hay lo âu. Theo cách xem phổ biến ở Việt Nam, người sinh ban đêm, nhất là vào những ngày trăng sáng, được Thái Âm trợ lực nhiều hơn người sinh ban ngày. Thái Âm thuộc nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương, thiên về ổn định và tích lũy hơn là bứt phá, và có thể nhận đủ bốn Hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ. Khi luận luôn phải xét Thái Dương ở đâu, sáng hay tối, vì Nhật Nguyệt soi chiếu lẫn nhau.

Tính cách

Người Thái Âm thủ Mệnh thường hiền hòa, tế nhị, giàu tưởng tượng, thích sự yên tĩnh và cái đẹp. Họ cẩn thận trong chi tiêu, biết tích góp, có óc thẩm mỹ, hợp văn chương, nghệ thuật, tài chính, bất động sản. Điểm mạnh là kiên nhẫn, chu đáo, biết chăm lo cho người thân. Điểm yếu là đa sầu đa cảm, hay giữ chuyện trong lòng, dễ do dự và đôi khi thiếu quyết đoán. Nam mệnh Thái Âm thường mềm mỏng, tinh tế, hay được phụ nữ giúp đỡ; nữ mệnh Thái Âm sáng thường dịu dàng, đảm đang, có phúc về nhà cửa.

Khi miếu vượng và khi hãm địa

Miếu vượng, đắc địa

Thái Âm miếu vượng như trăng rằm giữa trời: dung mạo thanh tú, tâm tính ôn hòa, học vấn tốt, tài chính vững theo lối tích lũy chậm mà chắc, thường có nhà đất. Gặp thêm Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Khoa thì thanh danh văn nhã; gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc thì giàu bền; gặp Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt thì được quý nhân, nhất là nữ giới, nâng đỡ. Cổ thư khen Thái Âm ở Tý là “Thủy trừng quế ngạc”, ở Hợi là “Nguyệt lãng thiên môn”, đều là cách thanh quý. Dù sáng, vẫn nên tránh tự mãn, giữ sự khiêm nhường và nhất quán để phúc được lâu.

Hãm địa, kém sáng

Thái Âm hãm địa như trăng bị mây che: người vẫn thông minh, nhạy cảm nhưng hay lo nghĩ, cảm xúc thất thường, tiền bạc đến rồi đi, dễ vất vả vì chuyện nhà cửa hoặc chuyện của mẹ, vợ. Gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh hay Hóa Kỵ thì áp lực tài chính và tâm lý nặng hơn. Tuy vậy, Thái Âm hãm không phải xấu tuyệt đối: người sinh ban đêm, hoặc có Hóa Lộc, Hóa Khoa, Văn Xương, Văn Khúc hỗ trợ thì giảm nhiều; theo cách xem Việt Nam, gặp Tuần hoặc Triệt đôi khi lại bớt tối. Lời khuyên là sống có kế hoạch tài chính, chọn nghề ổn định và chăm sóc tinh thần đều đặn.

Độ sáng của Thái Âm ở 12 cung

Theo bảng độ sáng mặc định của hệ thống an sao (theo Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư) — đúng độ sáng hiển thị trên lá số của bạn tại Gieo Quẻ Tử Vi.

  1. TýMiếu
  2. SửuMiếu
  3. DầnVượng
  4. MãoHãm
  5. ThìnHãm
  6. TỵHãm
  7. NgọBất
  8. MùiBất
  9. ThânLợi
  10. DậuVượng
  11. TuấtVượng
  12. HợiMiếu
  • Miếu: Tý, Sửu, Hợi
  • Vượng: Dần, Dậu, Tuất
  • Lợi: Thân
  • Bất: Ngọ, Mùi
  • Hãm: Mão, Thìn, Tỵ

Thái Âm và Tứ Hóa

Thái Âm Hóa Lộc

Thái Âm Hóa Lộc (can Đinh, như người sinh năm Đinh) là lộc của sự tích lũy: tiền lương, tiền tiết kiệm, nhà đất tăng dần theo thời gian; buôn bán hàng hóa, bất động sản, ngành làm đẹp đều thuận. Ở cung sáng thì giàu bền; ở cung tối thì có lộc nhưng phải giữ gìn kẻo hao. Cũng chủ được mẹ, vợ hoặc phụ nữ mang lộc đến.

Thái Âm Hóa Quyền

Thái Âm Hóa Quyền (can Mậu, như người sinh năm Mậu) khiến cái mềm có thêm cái cứng: giỏi quản lý tài chính, nắm quyền chi tiêu trong nhà hay trong tổ chức, nói năng có trọng lượng. Nữ mệnh thường là người giữ tay hòm chìa khóa. Cần lưu ý đừng để thành kiểm soát quá mức với người thân.

Thái Âm Hóa Khoa

Thái Âm Hóa Khoa (can Canh và can Quý, như người sinh năm Canh hoặc Quý, theo bảng Tứ Hóa mà hệ thống sử dụng) chủ danh tiếng thanh nhã, học hành, văn bằng, được người kính trọng vì phẩm hạnh. Gặp Văn Xương, Văn Khúc càng hợp nghề văn, giáo dục, nghệ thuật. Hóa Khoa cũng có tác dụng hóa giải nhẹ khi Thái Âm hãm.

Thái Âm Hóa Kỵ

Thái Âm Hóa Kỵ (can Ất, như người sinh năm Ất) báo hiệu những nút thắt về tiền bạc, nhà cửa và cảm xúc: dễ lo âu, khó nói ra lòng mình, hiểu lầm với mẹ, vợ hoặc phụ nữ thân cận. Ở cung sáng thì nhẹ, thường chỉ là phiền muộn; ở cung tối, gặp thêm sát tinh thì nên thận trọng đầu tư và giấy tờ nhà đất. Cách hóa giải là minh bạch tài chính, chia sẻ cảm xúc và tránh vay mượn quá sức.

Thái Âm ở 12 cung

Thái Âm ở cung Mệnh

Thái Âm thủ Mệnh cho người ôn hòa, kín đáo, tinh tế, có khiếu thẩm mỹ và biết vun vén. Miếu vượng thì dung mạo thanh tú, tâm tính điềm đạm, càng về sau tài sản càng vững; người sinh ban đêm càng được lực. Hãm địa thì nhạy cảm, hay suy nghĩ, tài lộc lên xuống, cần nhiều năm mới ổn định. Đồng cung Thiên Đồng thì hiền lành, thích hưởng thụ nhưng dễ ngại khó; đồng cung Thiên Cơ thì lanh lợi, nhiều ý tưởng, hay thay đổi; đồng cung Thái Dương thì tính cách có hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm lặng. Tam hợp luôn có Thiên Lương ở Quan Lộc nên hợp nghề ổn định, có tính phục vụ. Gặp Xương Khúc, Hóa Khoa thì văn nhã; gặp Kình Đà, Hóa Kỵ thì nên rèn sự quyết đoán và học cách quản lý cảm xúc.

Cung Mệnh chủ về điều gì?

Kết hợp với các sao khác

  • Nhật Nguyệt đồng cung

    Đi cùng: Thái Dương

    Thái Dương, Thái Âm cùng ở Sửu hoặc Mùi: một sao sáng một sao tối, tính cách có hai mặt, vừa hướng ngoại vừa hướng nội. Cần Xương Khúc, Khoa Quyền Lộc hay Tả Hữu hội vào mới phát huy; cổ thư cho rằng Nhật Nguyệt tự thủ Mệnh không đẹp bằng được chiếu từ tam phương.

  • Nhật Nguyệt tịnh minh

    Đi cùng: Thái Dương

    Thái Dương và Thái Âm đều sáng, cùng chiếu về Mệnh từ tam phương tứ chính: chủ quý hiển, công danh rạng rỡ, được quý nhân cả nam lẫn nữ. Là cách đẹp cho học hành, công vụ.

  • Nhật Nguyệt phản bối

    Đi cùng: Thái Dương

    Thái Dương và Thái Âm đều hãm: phải tự lực nhiều, thành công muộn, dễ vất vả tâm sức. Gặp Hóa Lộc, Hóa Khoa, Tả Hữu, hoặc theo cách xem Việt Nam gặp Tuần, Triệt, thì giảm nhẹ; nên chọn con đường bền bỉ, chuyên môn sâu.

  • Cơ Âm đồng cung

    Đi cùng: Thiên Cơ

    Thiên Cơ cùng Thái Âm ở Dần hoặc Thân: thông minh, khéo léo, nhạy bén, hợp kế hoạch, tài chính, kỹ thuật, tư vấn. Dễ thay đổi chỗ ở, công việc; gặp Thiên Mã càng bôn ba. Nên rèn sự kiên định.

  • Đồng Âm đồng cung

    Đi cùng: Thiên Đồng

    Thiên Đồng cùng Thái Âm ở Tý hoặc Ngọ: hiền lành, tình cảm, có duyên với nghệ thuật, dịch vụ. Ở Tý trăng sáng giữa nước nên thanh quý hơn; ở Ngọ ánh trăng yếu, cần cát tinh hỗ trợ và cần chủ động hơn trong công việc.

  • Cơ Nguyệt Đồng Lương

    Đi cùng: Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương

    Bốn sao hội trong tam phương tứ chính của Mệnh: tâm tính ôn hòa, giỏi lập kế hoạch và phục vụ, hợp công chức, giáo dục, y tế, hành chính, ngân hàng. Phát triển đều đặn hơn là bứt phá; nhiều sát tinh thì hay thay đổi, khó yên.

  • Thái Âm hội Xương Khúc

    Đi cùng: Văn Xương, Văn Khúc

    Thái Âm sáng gặp Văn Xương, Văn Khúc: văn chương, nghệ thuật, thi cử thuận lợi, phong thái thanh nhã. Thái Âm hãm gặp Xương Khúc vẫn có tài nhưng dễ đa cảm, thiên về mơ mộng.

  • Thái Âm gặp Lộc

    Đi cùng: Lộc Tồn

    Thái Âm gặp Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc: tài lộc tích tụ, có nhà đất, hợp buôn bán, quản lý tài chính. Thái Âm sáng gặp Lộc là một trong những dấu hiệu rõ nhất của sự giàu có bền vững.

  • Thái Âm gặp Kình Đà

    Đi cùng: Kình Dương, Đà La

    Thái Âm, nhất là khi hãm, gặp Kình Dương, Đà La (thêm Hỏa Linh, Hóa Kỵ càng nặng) thì cổ thư cảnh báo dễ hao tài, người thân xa cách, tâm lý bất an. Nên giữ tài chính minh bạch, tránh mạo hiểm và chú trọng sự gắn kết gia đình.

Phú đoán

  • “Thái Âm cư Tý, hiệu viết Thủy trừng quế ngạc, đắc thanh yếu chi chức, trung gián chi tài.”

    Thái Âm ở cung Tý gọi là cách “nước trong soi bóng hoa quế”: người thanh cao, được giữ chức vụ quan trọng mà trong sạch, có tài can gián, nói thẳng vì việc chung.

  • “Nguyệt lãng thiên môn ư Hợi địa, đăng vân chức chưởng đại quyền.”

    Trăng sáng nơi cửa trời ở cung Hợi: Thái Âm thủ Mệnh ở Hợi thì đường công danh thăng tiến như lên mây, nắm quyền lớn.

  • “Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối.”

    Thái Dương, Thái Âm kỵ nhất là cùng hãm (phản bối): khi ấy phải tự lực, vất vả hơn, cần cát tinh và nỗ lực bền bỉ để bù đắp.

  • “Thái Âm đồng Văn Khúc ư thê cung, thiềm cung chiết quế.”

    Thái Âm cùng Văn Khúc ở cung Phu Thê như “bẻ cành quế cung trăng”: chủ đỗ đạt, vinh hiển, người phối ngẫu có tài văn chương.

  • “Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu điện.”

    Thái Dương, Thái Âm cùng sáng chiếu về Mệnh thì như bậc hiền thần phò vua nơi điện Nghiêu: công danh hiển đạt, được trọng dụng.

Lời khuyên

Người có Thái Âm quan trọng trong lá số nên phát huy sở trường tích lũy và sự tinh tế: lập kế hoạch tài chính dài hạn, ưu tiên tài sản bền như nhà đất, học vấn, kỹ năng chuyên môn. Hãy học cách nói ra cảm xúc thay vì giữ trong lòng, chủ động quyết định khi đã cân nhắc đủ. Khi Thái Âm hãm hoặc Hóa Kỵ, đừng nóng vội đầu tư, đừng vay mượn quá sức; chăm lo giấc ngủ và sự bình an tinh thần. Quan hệ tốt với mẹ, vợ và những người phụ nữ quanh mình thường là nguồn phúc lớn của sao này.

Các chính tinh khác

Thái Âm nằm ở cung nào trong lá số của bạn, sáng hay hãm? Lập lá số Tử Vi để xem và nhờ AI luận giải.