Chính tinh · Nam Đẩu

Sao Thiên Đồng

Ngũ hành: Dương ThủyNhóm: Nam ĐẩuHóa khí: Phúc (phúc tinh, an vui)

Thiên Đồng là phúc tinh, chủ sự hòa nhã, an vui, biết hưởng thụ và có khả năng hóa giải khó khăn. Sao tốt cho đời sống tinh thần nhưng dễ thiếu ý chí phấn đấu nếu quá an nhàn.

Tổng quan

Thiên Đồng thuộc Dương Thủy, là sao Nam Đẩu, hóa khí là Phúc, được coi là chủ tinh của cung Phúc Đức và có tính giải ách. Thiên Đồng giống một đứa trẻ hồn nhiên: ôn hòa, dễ gần, giàu cảm xúc, thích vui vẻ, ăn ngon, nghệ thuật, ghét tranh chấp. Phúc của Thiên Đồng thường đến sau khi đã trải qua thử thách, vì vậy nhiều nhà luận số cho rằng Thiên Đồng gặp chút sát tinh hoặc Hóa Kỵ lại có thêm động lực phấn đấu, còn quá êm ả thì dễ an phận. Thế đứng: đồng cung Thái Âm ở Tý Ngọ, Cự Môn ở Sửu Mùi, Thiên Lương ở Dần Thân; đơn thủ ở Mão Dậu (đối Thái Âm), Thìn Tuất (đối Cự Môn), Tỵ Hợi (đối Thiên Lương). Thiên Đồng là thành viên của cách Cơ Nguyệt Đồng Lương. Sao thích Hóa Lộc, Hóa Quyền, Lộc Tồn, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Hữu; kỵ Hóa Kỵ và kỵ gặp nhiều sát tinh cùng các sao đào hoa như Thiên Riêu, Hàm Trì, vì dễ sa vào hưởng lạc, cảm xúc bất ổn.

Tính cách

Người Thiên Đồng thủ Mệnh thường hiền hòa, vui tính, dễ mến, khuôn mặt tròn đầy, có duyên; giỏi giao tiếp, biết lắng nghe, được nhiều người quý. Họ có óc thẩm mỹ, yêu nghệ thuật, ẩm thực, thích sự thoải mái và không khí hòa thuận. Mặt hạn chế là dễ ỷ lại, thiếu quyết đoán, ngại khó, hay trì hoãn, cảm xúc thay đổi theo hoàn cảnh; khi gặp áp lực có thể né tránh thay vì đối diện. Nữ mệnh Thiên Đồng dịu dàng, khéo léo, chu đáo, nhưng tâm hồn nhạy cảm, dễ tủi thân; nên tự chủ về tài chính và rèn ý chí để phúc phần được bền lâu.

Khi miếu vượng và khi hãm địa

Miếu vượng, đắc địa

Thiên Đồng miếu vượng chủ phúc dày, tâm an, đời sống sung túc, ít trắc trở, gặp khó thường có người giúp; tính tình ôn hậu, hợp công việc phục vụ, giáo dục, nghệ thuật, chăm sóc con người. Gặp Hóa Lộc, Lộc Tồn thì có của ăn của để; gặp Hóa Quyền thì thêm quyết đoán, có thể tự tay gây dựng cơ nghiệp; gặp Văn Xương, Văn Khúc thì có tài văn nghệ. Lúc này Thiên Đồng là phúc tinh đúng nghĩa: biết hưởng mà vẫn biết làm.

Hãm địa, kém sáng

Thiên Đồng hãm địa hoặc gặp Hóa Kỵ, Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp thì phúc giảm: dễ chán nản, thiếu kiên trì, cảm xúc bất ổn, hay than thở; công việc phải thay đổi nhiều lần mới ổn định; đời sống tình cảm dễ vướng mắc nếu gặp thêm sao đào hoa. Tuy vậy, nghịch cảnh lại thường là động lực để Thiên Đồng trưởng thành: nhiều người có Thiên Đồng hãm vẫn thành công nhờ tự rèn luyện. Nên đặt mục tiêu cụ thể, rèn kỷ luật, tránh buông thả trong ăn uống và hưởng thụ.

Độ sáng của Thiên Đồng ở 12 cung

Theo bảng độ sáng mặc định của hệ thống an sao (theo Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư) — đúng độ sáng hiển thị trên lá số của bạn tại Gieo Quẻ Tử Vi.

  1. TýVượng
  2. SửuBất
  3. DầnLợi
  4. MãoBình
  5. ThìnBình
  6. TỵMiếu
  7. NgọHãm
  8. MùiBất
  9. ThânVượng
  10. DậuBình
  11. TuấtBình
  12. HợiMiếu
  • Miếu: Tỵ, Hợi
  • Vượng: Tý, Thân
  • Lợi: Dần
  • Bình: Mão, Thìn, Dậu, Tuất
  • Bất: Sửu, Mùi
  • Hãm: Ngọ

Thiên Đồng và Tứ Hóa

Thiên Đồng Hóa Lộc

Thiên Đồng Hóa Lộc (can Bính, như người sinh năm Bính) là phúc tinh gặp Lộc: đời sống sung túc, dễ được hưởng, quan hệ hòa hợp; kiếm tiền bằng dịch vụ, nghệ thuật, ẩm thực, chăm sóc khách hàng. Cần tránh sa vào hưởng thụ mà quên tích lũy.

Thiên Đồng Hóa Quyền

Thiên Đồng Hóa Quyền (can Đinh, như người sinh năm Đinh) làm Thiên Đồng có ý chí và quyết đoán hơn, dám đứng ra gánh vác, có thể tự lập cơ nghiệp; cổ thư khen Thiên Đồng ở Tuất gặp tuổi Đinh là từ chỗ phản bối mà thành đại quý. Mặt trái là đôi khi cứng đầu, muốn người khác theo ý mình.

Thiên Đồng Hóa Kỵ

Thiên Đồng Hóa Kỵ (can Canh, như người sinh năm Canh, theo bảng Tứ Hóa mà hệ thống sử dụng) chủ phúc bị xáo động: tâm trạng bất an, khó hài lòng, dễ tủi thân, hiểu lầm trong tình cảm; đôi khi phải vất vả hơn mới được hưởng. Mặt tích cực là Kỵ thúc đẩy Thiên Đồng thoát khỏi sự an phận. Nên chăm sóc đời sống tinh thần, tránh quyết định theo cảm xúc nhất thời.

Thiên Đồng ở 12 cung

Thiên Đồng ở cung Mệnh

Thiên Đồng thủ Mệnh chủ người hiền hòa, dễ mến, giàu cảm xúc, biết hưởng thụ và có duyên với nghệ thuật, nghề phục vụ. Đồng cung Thái Âm thì dịu dàng, lãng mạn, ưa nhìn; ở Tý là cách tốt, ở Ngọ gặp Kình Dương lại thành cách Mã đầu đới tiễn, phải trải qua gian khó mới hiển đạt. Đồng cung Cự Môn thì hay lo nghĩ, khéo ăn nói nhưng dễ thị phi; đồng cung Thiên Lương thì nhân hậu, thích giúp người, hợp giáo dục, y tế, công tác xã hội. Đơn thủ thì tính cách chịu ảnh hưởng nhiều của sao xung chiếu. Gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Lộc Tồn thì phúc lộc dồi dào; gặp Hóa Kỵ, sát tinh thì dễ chán nản. Nên rèn ý chí và đặt mục tiêu rõ ràng.

Cung Mệnh chủ về điều gì?

Kết hợp với các sao khác

  • Đồng Âm đồng cung

    Đi cùng: Thái Âm

    Thiên Đồng, Thái Âm ở Tý hoặc Ngọ. Ở Tý thủy vượng, Thái Âm sáng, chủ người thanh tú, tình cảm, có phúc, hợp nghệ thuật, tài chính, gần với cách Thủy trừng quế ngạc; ở Ngọ thì kém sáng, cảm xúc dễ dao động, cần nỗ lực nhiều hơn.

  • Mã đầu đới tiễn

    Đi cùng: Thái Âm, Kình Dương

    Kình Dương thủ Mệnh ở Ngọ, điển hình là cùng Thiên Đồng, Thái Âm. Như ngựa mang tên, phải trải qua gian khổ, cạnh tranh gay gắt rồi mới hiển đạt; hợp nghề cần bản lĩnh, xa quê lập nghiệp. Cổ thư cho là có thể giữ trọng trách nơi biên ải.

  • Cự Đồng đồng cung

    Đi cùng: Cự Môn

    Thiên Đồng, Cự Môn ở Sửu hoặc Mùi, cung đối diện vô chính diệu. Chủ người khéo nói nhưng hay lo nghĩ, dễ có thị phi, tình cảm nhiều vướng mắc; cần Hóa Lộc, Hóa Quyền hoặc Lộc Tồn mới thoát được sự u uất, khi đó lại là người có chiều sâu.

  • Đồng Lương đồng cung

    Đi cùng: Thiên Lương

    Thiên Đồng, Thiên Lương ở Dần hoặc Thân. Chủ người nhân hậu, có phúc, thích giúp người, hợp y tế, giáo dục, công tác xã hội; cổ thư khen Dần Thân gặp Đồng Lương. Gặp Thiên Mã thì hay đi xa; gặp sát tinh thì thiên về tôn giáo, triết lý.

  • Cơ Nguyệt Đồng Lương

    Đi cùng: Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Lương

    Thiên Đồng cùng Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Lương hội ở tam phương tứ chính: chủ người làm việc trong tổ chức, công sở, hành chính, đời sống ổn định, thăng tiến đều đặn.

  • Thiên Đồng ở Tuất gặp tuổi Đinh

    Đi cùng: Thái Âm, Thiên Cơ

    Thiên Đồng đơn thủ ở Tuất vốn chỉ bình hòa, cổ thư gọi là thế phản bối, nhưng người tuổi Đinh có Thiên Đồng Hóa Quyền, lại được Thái Âm Hóa Lộc và Thiên Cơ Hóa Khoa từ cung Dần hội về, thì thành cách quý: từ chỗ bất lợi vươn lên, có quyền, có lộc.

Phú đoán

  • “Thiên Đồng Tuất cung vi phản bối, Đinh nhân hóa cát chủ đại quý.”

    Thiên Đồng ở cung Tuất là thế phản bối (chỉ bình hòa), nhưng người tuổi Đinh được Tứ Hóa tốt thì lại chủ đại quý.

  • “Dần Thân tối hỷ Đồng Lương hội.”

    Ở Dần, Thân rất mừng khi Thiên Đồng và Thiên Lương hội hợp, chủ phúc hậu, nhân từ, được nhờ.

  • “Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân.”

    Mệnh hội Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương thì hợp làm người giữ việc trong bộ máy tổ chức.

Lời khuyên

Người có Thiên Đồng nổi bật nên trân trọng sự hiền hòa và phúc phần của mình, đồng thời rèn ý chí, đặt mục tiêu cụ thể với thời hạn rõ ràng để vượt qua tính an phận, trì hoãn. Hãy xem thử thách là cơ hội để trưởng thành. Quản lý chi tiêu cho hưởng thụ, tiết kiệm tự động mỗi tháng. Giữ sức khỏe bằng ăn uống điều độ và vận động đều. Trong tình cảm, nên chia sẻ thẳng thắn thay vì giữ trong lòng. Lá số chỉ là khuynh hướng; sự chủ động của bản thân mới giữ được phúc lâu bền.

Các chính tinh khác

Thiên Đồng nằm ở cung nào trong lá số của bạn, sáng hay hãm? Lập lá số Tử Vi để xem và nhờ AI luận giải.