Tạp diệu

Sao Thiên Đức

Ngũ hành: chưa thống nhất giữa các sáchBộ sao: Tứ Đức

Cát tinh giải hung: chủ phúc đức, lòng nhân từ, được che chở; một trong bộ Tứ Đức.

Ý nghĩa

Thiên Đức an theo chi năm sinh, thuộc bộ Tứ Đức (Thiên Đức, Nguyệt Đức, Long Đức, Phúc Đức) trong tử vi Việt Nam, và luôn cùng cung với Phúc Đức của vòng Thái Tuế, vốn cũng có tên gốc là Thiên Đức. Sao chủ đức độ, lòng nhân từ, được che chở, gặp nạn có người cứu, gặp dữ hóa lành. Người có Thiên Đức thủ Mệnh thường hiền lành, có lương tâm, sống tử tế, được người tin cậy. Thiên Đức là một trong những sao giải hung: làm nhẹ tác hại của sát tinh, Hóa Kỵ và các sao chủ tai ách, kiện tụng trong cung. Thiên Đức và Nguyệt Đức luôn ở thế tam hợp; hội cùng Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc thì sức giải càng mạnh. Ở cung lục thân, Thiên Đức cho thấy người thân tử tế, hòa thuận.

Mặt tốt và điều cần lưu ý

Mặt tốt

Nhân từ, được che chở, giải hung, gặp dữ hóa lành; quan hệ hòa thuận.

Cần lưu ý

Hầu như không có hung tính. Lời khuyên: phúc đức cần vun bồi bằng việc làm tử tế hằng ngày.

Độ sáng của Thiên Đức ở 12 cung

Theo bảng độ sáng mặc định của hệ thống an sao — đúng độ sáng hiển thị trên lá số tại Gieo Quẻ Tử Vi.

  1. TýMiếu
  2. SửuMiếu
  3. DầnBình
  4. MãoBình
  5. ThìnMiếu
  6. TỵVượng
  7. NgọVượng
  8. MùiMiếu
  9. ThânBình
  10. DậuBất
  11. TuấtMiếu
  12. HợiBình
  • Miếu: Tý, Sửu, Thìn, Mùi, Tuất
  • Vượng: Tỵ, Ngọ
  • Bình: Dần, Mão, Thân, Hợi
  • Bất: Dậu

Thiên Đức ở các cung đáng chú ý

Mệnh
Tử tế, có lương tâm, dễ được giúp.
Phu Thê
Vợ chồng hiền hòa, biết nhường nhịn.
Tật Ách
Xu hướng phục hồi tốt, dễ gặp người chữa trị phù hợp.

Cùng nhóm: Tạp diệu

Thiên Đức nằm ở cung nào trong lá số của bạn, sáng hay hãm? Lập lá số Tử Vi để xem và nhờ AI luận giải.