Tạp diệu

Sao Thiên Phúc

Ngũ hành: Thổ (theo sách Việt)Bộ sao: Quan PhúcTên khác: Thiên Phúc Quý Nhân

Quý nhân tinh: chủ phúc lộc, sự may mắn, được che chở; tính hiền lành, hướng thiện.

Ý nghĩa

Thiên Phúc, thường gọi Thiên Phúc Quý Nhân, an theo thiên can năm sinh, đi cặp với Thiên Quan. Sao chủ phúc lộc, sự an lành và may mắn được che chở trong lúc khó khăn; cũng chủ tấm lòng hiền hậu, thích làm việc thiện, có duyên với tín ngưỡng. Người có Thiên Phúc thủ Mệnh thường bình tĩnh, lạc quan, biết hưởng thụ vừa phải, ít gặp chuyện quá đà. Thiên Phúc gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc thì tăng phúc lộc; gặp Thiên Lương, Thiên Đồng thì tăng tính nhân hậu, bình an. Quan Phúc hội chiếu Mệnh hoặc Phúc Đức là dấu hiệu tốt về phúc đức gia đình. Trong vận hạn, Thiên Phúc giúp giảm nhẹ những chuyện không may và đem lại người giúp đỡ. Sao hầu như không có hung tính.

Mặt tốt và điều cần lưu ý

Mặt tốt

Phúc lộc, may mắn, được che chở; tính hiền hòa, lạc quan; giảm nhẹ rủi ro.

Cần lưu ý

Ít hung tính; quá an phận đôi khi bỏ lỡ cơ hội. Lời khuyên: giữ lòng thiện và chủ động nắm bắt thời cơ.

Độ sáng của Thiên Phúc ở 12 cung

Theo bảng độ sáng mặc định của hệ thống an sao — đúng độ sáng hiển thị trên lá số tại Gieo Quẻ Tử Vi.

  1. TýBình
  2. Sửu—
  3. DầnVượng
  4. MãoBình
  5. Thìn—
  6. TỵVượng
  7. NgọBình
  8. Mùi—
  9. ThânMiếu
  10. DậuMiếu
  11. Tuất—
  12. HợiMiếu
  • Miếu: Thân, Dậu, Hợi
  • Vượng: Dần, Tỵ
  • Bình: Tý, Mão, Ngọ

Thiên Phúc ở các cung đáng chú ý

Mệnh
Hiền hòa, phúc hậu, đời ít sóng gió lớn.
Tài Bạch
Tiền bạc đủ dùng, ít hao tán lớn khi gặp cát tinh.
Tật Ách
Xu hướng phục hồi tốt, dễ gặp người chữa trị phù hợp; vẫn nên khám định kỳ.
Phúc Đức
Phúc đức dày, tinh thần an ổn.

Cùng nhóm: Tạp diệu

Thiên Phúc nằm ở cung nào trong lá số của bạn, sáng hay hãm? Lập lá số Tử Vi để xem và nhờ AI luận giải.